Minh Mạng

Học thuật
Thân thiện
Minh Mạng

Vua Minh Mạng ngồi trên ngai vàng trong điện Thái Hòa để phê duyệt các tấu chương của triều đình.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Miếu hiệu của một vị vua triều Nguyễn: "Minh Mạng" miếu hiệu của vị hoàng đế thứ hai của triều Nguyễn, tên thật Nguyễn Phúc Đảm, miếu hiệu Thánh Tổ.
    • Chỉ thời kỳ trị vì của vua Minh Mạng: "Minh Mạng" cũng được dùng để chỉ giai đoạn lịch sử tương ứng với thời gian ông tại vị (1820-1840).
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Vua Minh Mạng lên ngôi năm 1820. (Vua Minh Mạng lên ngôi năm 1820.)
    • Chính sách thời Minh Mạng nhiều thay đổi so với thời Gia Long. (Chính sách thời Minh Mạng nhiều thay đổi so với thời Gia Long.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thời Minh Mạng": cụm từ chỉ giai đoạn lịch sử dưới triều vua Minh Mạng, thường dùng trong văn cảnh học thuật, nghiên cứu.
    • Thời Minh Mạng, bộ máy hành chính được củng cố mạnh mẽ. (Thời Minh Mạng, bộ máy hành chính được củng cố mạnh mẽ.)
Biến thể từ liên quan
  • Miếu hiệu Thánh Tổ: miếu hiệu chính thức của vua Minh Mạng trong tông miếu.
  • Nguyễn Phúc Đảm: tên khai sinh của vua Minh Mạng.
  • Thánh tổ Nhân hoàng đế: tôn hiệu đầy đủ của vua Minh Mạng.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Vua Minh Mạng: cách gọi phổ biến.
  • Hoàng đế Minh Mạng: cách gọi trang trọng.
  • Thánh Tổ: gọi theo miếu hiệu.
Thành ngữ / Cụm từ lịch sử liên quan
  • "Minh Mạng thang": tên một bài thuốc bổ nổi tiếng được cho gắn liền với tên tuổi của vua Minh Mạng.
    • "Minh Mạng thang" một phương thuốc đông y nổi tiếng. ("Minh Mạng thang" một phương thuốc đông y nổi tiếng.)
Minh Mạng

Vua Minh Mạng ngồi trên ngai vàng trong điện Thái Hòa để phê duyệt các tấu chương của triều đình.

  1. ( Tân Hợi 1791- Canh 1840)
  2. Vua thứ hai triều Nguyễn, con thứ vua Gia Long, tên tục Đảm, tên thật Nguyễn Phúc Đảm miếu hiệu Thánh tổ. Khi lên ngôi hiệu năm Minh Mạng, nên cũng gọi là vua Minh Mạng. Năm Canh Thìn 1820, Gia Long mất, ông nối ngôi tuy con thứ nhưng Hoàng tử Cảnh đã chết năm 1801, Gia Long lại thương ông hơn con Hoàng tử Cảnh (theo luật, lẽ ra con Hoàng tử Cảnh sẽ nối ngôi ). Văn Duyệt phản đối việc này nên sau này khi lên ngôi ông rất oán Văn Duyệt
  3. Minh Mạng một ông vua thông minh, hiếu học cả quyết, mọi việc trong nước đều phải thông qua ông thể hiện Tính cách tập trung quyền hànhtrung ương. Cuối đời ông nhiều cuộc khởi nghĩa của nông dân chống lại chính quyền độc tài của ông. Năm1822- 1835 Phan Vành, Duy Lương, Phạm Văn Điển, Tạ Quang , Nông Văn Vân khởi nghĩa chống triều Nguyễn tại các vùng Thượng du Trung du Bắc Bộ, quân triều phải gian nan lắm mới dẹp được. Năm Qúy Tị 1833 ở miền Nam nghĩa quân của Le Văn Khôi chiếm thành Phiên An, giết Bạch Xuân Nguyên, Nguyễn Văn Quế, Minh Mạng phải chống đỡ một thời gian dài mới bình định được miền Nam
  4. Trong đời làm vua của mình, ông đã giết hại nhiều công thần nhất là vụ án Văn Duyệt, Chất ... tuy rằng khi ấy các nhân vật này đã chết từ lâu. Chính Minh Mạng đám cận thân đã thi hành bản bản án hai công thần trên khiến nhiều người yêu công lý phải phẫn nộ . Nơi mộ của họ sau đã bị san bằng đều bia ghi: "Chỗ này nơi quyền yêm Văn Duyệt phục pháp". Chỗ này nơi Chất phục pháp ". Hành động hạ cấp này làm nhân dân thêm căm ghét triều Nguyễn cá nhân ông, tuy rằng ông một ông vua tài cả quyết
  5. Năm Canh dần 1840, ông mất, hưởng dương 49 tuổi, ở ngôi hai mươi năm, miếu hiệu Thánh tổ Nhân hoàng đế, thi hài an tánggần Huế

Từ gần giống